Chút chữ xưa trong đạo Công giáo

01/09/2019
181

Tín hữu Công giáo Việt Nam ngày nay vẫn gặp những chữ xưa, nhất là trong nhiều bản kinh cổ hiện vẫn còn được sử dụng trong các sinh hoạt đạo đức bình dân.

Ví dụ, trong kinh "Đền Tạ Trái Tim Chúa":

Lạy Đức Chúa Giêsu rất nhân lành, Chúa đã yêu dấu loài người quá bội, mà loài người vô tình tệ bạc, lại còn khinh mạn DỂ DUÔI. Nay chúng con sấp mình xuống trước bàn thờ Chúa, hết lòng thờ phượng cung kính, cho được đền vì những sự vô nhân bất nghĩa, khắp thiên hạ hằng làm sỉ nhục Trái Tim Chúa hay thương dường ấy.

SONG LE chúng con nhớ lại, xưa nay chúng con cũng đã lỗi nghĩa cùng Chúa như vậy, thì chúng con hết lòng ăn năn đau đớn, xin Chúa thương xót thứ tha. Chúng con sẵn lòng đền tội chúng con, cùng xin đền tội những kẻ LẠC XA ĐÀNG RỖI, hoặc bởi cố tình chẳng tin phục nhận biết Chúa là Đấng chăn chiên dẫn đàng chính thật, hoặc khinh dể những điều đã khấn nguyện khi chịu phép Rửa Tội, mà dẫy bỏ giới răn Chúa là ách êm ái dịu dàng…
 


ăn mày các phép ( = lãnh nhận các bí tích)
bàn độc ( = bàn thờ)
bằng yên ( = bình an)
bầu cử ( = bào chữa, chuyển cầu)
bền đỗ ( = kiên trung đến cùng)
cả lòng ( = hết lòng, dám)
cả và ( = tất cả, toàn thể)
cao rao ( = loan truyền, truyền rao)
cáo mình ( = thú nhận, thú tội)
câu rút ( = thập giá, thánh giá)
cầu bầu ( = chuyển cầu)
cha chính ( = cha tổng đại diện)
chẳng nao ( = không sợ gì)
chầu dâng ( = dự tòng)
chầu nhưng ( = dự tòng)
Chi-thu ( = Kitô)
chịu lụy ( = tuân phục, vâng phục)
chớ gì ( = ước gì, mong sao)
Chúa Dêu ( = Thiên Chúa)
chước mốc ( = mưu, cạm bẫy, cám dỗ)
công nghiệp ( = công trạng, công đức)
Da-tô ( = Giêsu)
dể (duôi) ( = khinh thường)
diềm dà ( = xanh tươi, rậm rạp)
dọn / giọn ( = chuẩn bị, biên soạn)
dốc lòng ( = quyết tâm)
đã ( = khỏi bệnh)
đã đoạn ( = xong, hoàn tất)
đầy tớ cả ( = tông đồ)
đí gì ( = cái gì, sự gì, điều gì)
địa phận ( = giáo phận)
đoạn ( = sau đó, rồi)
đỗ nhà ( = ở lại nhà)
đồng thân ( = đồng trinh)
đơn sai ( = giả dối)
đức thầy ( = đức cha, giám mục)
Ê-van ( = Phúc Âm, Tin Mừng)
giã ( = từ giã)
giềng mối ( = kỷ cương)
Giu-dêu ( = Do Thái)
hầu, ngõ hầu ( = để, nhằm mục đích)
hầu chết ( = sắp chết)
hòng ( = sắp)
hội hát ( = ca đoàn)
kẻ chợ ( = kinh đô)
kẻ giảng ( = giáo lý viên)
kẻ làm tôi ( = nô lệ)
kẻ liệt (lào) ( = bệnh nhân)
kẻ tù rạc ( = tù nhân)
khó khăn ( = nghèo khó, nghèo khổ)
khỏi bốn mươi ngày ( = bốn mươi ngày sau)
khong khen ( = ngợi khen)
khốn nạn ( = khổ sở, nghèo khổ)
khứng / khấng ban ( = ban cho)
kinh bản hỏi ( = giáo lý hỏi thưa)
kinh Nhật Một ( = kinh Truyền Tin)
kinh Ro-sa ( = kinh Mân Côi)
Ki-ri-xi-tô ( = Kitô)
lạc xa đàng rỗi ( = khô đạo hoặc chưa nhận biết Chúa)
lễ cả ( = lễ trọng)
lễ chồng mồ ( = thánh lễ an táng)
liên ( = luôn)
lòi tói ( = dây trói, xiềng xích)
lọn ( = trọn)
lọt ( = lau, chùi)
lưỡi đòng ( = giáo ngắn)
lý đoán ( = thần học)
min ( = tôi, ta)
mong sinh thì ( = hấp hối, sắp chết)
mùa Bốn Mươi ( = mùa Chay)
ngã lòng ( = chán nản, thất vọng)
ngắm ( = suy gẫm, suy nghĩ)
nhà chung ( = nhà xứ)
nhịn ( = chịu đựng, tha thứ)
nương long ( = cạnh sườn)
phép (mầu nhiệm) ( = bí tích)
phô ông ( = các ông)
rái (sợ) ( = sợ)
rày ( = bây giờ, ngày này, nay)
rình sinh thì ( = hấp hối, sắp chết)
rốt hèn, rốt hết ( = cuối, thấp kém nhất)
rù quến, rù quyến ( = cám dỗ)
Sấm Truyền Cũ ( = Cựu Ước)
Sấm Truyền Mới ( = Tân Ước)
sinh thì ( = chết)
son sẻ ( = hiếm muộn, vô sinh)
song le ( = nhưng, tuy nhiên)
tháng Rô-sa ( = tháng Mười)
thanh bai ( = nhẹ nhàng, dịu êm)
thánh giáo yếu lý ( = giáo lý)
thay thảy ( = tất cả)
thầy cả ( = linh mục)
thầy giảng ( = giáo lý viên)
thong dong ( = tự do, không bị ngăn trở)
tiên nhân ( = tổ tiên, ông bà cha mẹ)
triều thiên ( = vương miện)
trót ( = tất cả, suốt, hết)
trợ tế ( = phó tế)
vít-vồ ( = đức cha, giám mục)
vỡ lòng ( = khai tâm)

Nguyễn Đình Diễn

(Nguồn: https://www.vanthoconggiao.net)